de cuong on tap tieng viet lop 5
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn môn Tiếng Việt Lớp 5 - Bài đọc thầm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên. BÀI ĐỌC THẦM : (Học sinh đọc bài : “Cô bé làng Chăm” để làm bài kiểm tra đọc thầm) CÔ BÉ LÀNG CHĂM Đông Chiêu bẻ
Mời quý thầy, cô cùng các em học sinh tham khảo tài liệu Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Tiếng Anh 9 năm 2022-2023. Đề cương bao gồm kiến thức ngữ pháp trọng tâm cùng với các dạng bài tập trắc nghiệm, tự luận bao quát kiến thức giúp các em rèn luyện kỹ năng làm bài. Hi
de-cuong-on-tap-tieng-anh-lop-5 - Read online for free. Scribd is the world's largest social reading and publishing site. Open navigation menu.
Nội dung text: Đề cương Ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 5. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TV OÂN LUYEÄN TÖØ VAØ CAÂU Baøi 1 : Choïn caùc töø thích hôïp trong ngoaëc ñôn (baûo toaøn, baûo veä, baûo quaûn, baûo ñaûm, baûo taøng, baûo hieåm, baûo toàn ) ñieàn vaøo choã troáng trong caùc caâu sau : a) Chuùng em tích cöïc moâi tröôøng saïch
Đề Cương ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 Có Đáp Án. Đề cương ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4. Tham khảo đề cương ôn tập học kỳ 2 lớp 4 môn Tiếng Việt chuẩn chương trình bậc Tiểu Học theo thông tư 22. Tự học Online xin giới thiệu đến quý thầy cô
Pseudo Sympa Pour Site De Rencontre. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5 CẢ NĂM HỌC KÌ 1 + HỌC KÌ 2 xin gửi đến quý thầy cô ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5 CẢ NĂM HỌC KÌ 1 + HỌC KÌ 2 được soạn theo file word. Thầy cô download ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5 CẢ NĂM HỌC KÌ 1 + HỌC KÌ 2 tại mục đính CƯƠNG ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5Câu hỏi 1 Trong bài "Thư gửi các học sinh", Hồ Chí Minh gửi thư cho ai?a/ học sinh toàn quốcb/ những học sinh có hoàn cảnh khó khănc/ những học sinh ở miền núid/ những học sinh ở hải đảoCâu hỏi 2 Ai là tác giả của bài "Quang cảnh làng mạc ngày mùa"?a/ Tố Hữu b/ Trần Đăng Khoac/ Nguyễn Tuân d/ Tô HoàiCâu hỏi 3 Trong bài "Quang cảnh làng mạc ngày mùa" màu sắc nào bao phủ lên mọi vật?a/ màu đỏ b/ màu vàng c/ màu xanh d/ màu trắngCâu hỏi 4 Từ nào dưới đây có nghĩa là truyền thống văn hóa lâu đời và tốt đẹp?a/ văn chương b/ văn vẻ c/ văn tự d/ văn hiếnCâu hỏi 5 Câu thơ sau được trích trong bài thơ nào?"Em yêu màu đỏNhư máu con tim"a/ Sắc màu em yêu b/ Tô màuc/ Màu đỏ em yêu d/ Màu em yêuCâu hỏi 6 Bài tập đọc "Lòng dân" được viết theo thể loại nào dưới đây?a/ thơ b/ truyện ngắn c/ kịch d/ tiểu thuyếtCâu hỏi 7 Bài tập đọc "Lòng dân" có bao nhiêu nhân vật?a/ 6 b/ 5 c/ 4 d/ 3Câu hỏi 8 Qua bài "Lòng dân" em thấy dì Năm là một người như thế nào?a/ là người đảm đang, hiền dịub/ là một người thông minh, dũng cảmc/ là người trung thực, tự trọngd/ là người nhân ái, vị thaCâu hỏi 9 Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ "đồng bào"?a/ đồng hương b/ đồng chí c/ nhân dân d/ đồng mônCâu hỏi 10 Từ nào dưới đây có nghĩa là thói quen đã thành nếp trong đời sống của cộng đồng?a/ tập huấn b/ tập thể c/ tập đoàn d/ tập quánCâu hỏi 11 Chọn một từ có nghĩa khác biệt so với các từ còn xanh xao b/ xanh biếc c/ xanh um d/ xanh ngắtCâu hỏi 12 Từ nào đồng nghĩa với từ "thông minh"?a/ thông báo b/ thông dịch c/ thông cảm d/ sáng dạCâu hỏi 13 Điền từ thích hợp nhất vào chỗ trống sau Các chiến sĩ đã … ngoài mặt hi sinh b/ chết c/ ra đi d/ mấtCâu hỏi 14 Tìm từ trái nghĩa với từ "lành" trong "áo lành".a/ dữ b/ vỡ c/ rách d/ ácCâu hỏi 15 Điền cặp từ trái nghĩa thích hợp vào chỗ trống sau……thác…… Đứng - ngồi b/ Ngược -xuôi c/ Đi - về d/ Lên - xuốngCâu hỏi 16 Có bao nhiêu cặp từ trái nghĩa trong câu ca dao sauDù ai đi ngược về xuôiNhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng 1 b/ 2 c/ 3 d/4Câu hỏi 17 Câu nào dưới đây có cặp từ đồng âm?a/ Những chú bé đánh giày đang đánh Bố đá chân phải chân Em ghé sát miệng vào miệng Cô dâu thích ăn quả hỏi 18 Chọn từ đồng âm thích hợp để điền vào chỗ trống Họ thường đi câu cá… vào mùa….a/ hạ b/ đông c/ thu d/xuânCâu hỏi 19 Từ "ngọt" trong "bánh ngọt" với từ "ngọt" trong "lời nói ngọt ngào" làa/ từ đồng âm b/ từ trái nghĩa c/ từ đồng nghĩa d/ từ nhiều nghĩaCâu hỏi 20 Cho các từ mũi thuyền, mặt mũi, chín chắn, chín rộ từ nào mang nghĩa gốc?a/ mũi thuyền, chín chắn b/ mặt mũi, chín rộc/ mặt mũi, chín chắn d/ mũi thuyền, mặt mũiCâu hỏi 1 Truyện "Những con sếu bằng giấy" kể về ai?a/ Xa-xa-cô Xa-xa-ki b/ Xa-ma-cô Xa-ma-kic/ Xa-ta-cô Xa-ta-ki d/ Xa-ca-cô Xa-ca-kiCâu hỏi 22 Vì sao cô bé Xa-xa-cô Xa-xa-ki phải nằm viện?a/ Vì cô bé bị bệnh dịch hạch. b/ Vì cô bé bị Vì cô bé bị tai nạn giao thông. d/ Vì cô bé bị nhiễm chất phóng hỏi 23 Cô bé Xa-xa-cô Xa-xa-ki hi vọng kéo dài sự sống bằng cách nào?a/ Gấp 1000 con sếu bằng Cầu nguyện hằng Gửi thư cho bác sĩ giỏi nhất Nhật Gấp 1000 bông hoa bằng hỏi 24 Anh hùng cụ Hồ gốc Bỉ là ai?a/ A-lếch-xây b/ Mai-cơ c/ Phrăng Đơ Bô-en d/ Si-leCâu hỏi 25 Ai là tác giả của bài thơ "Bài ca về trái đất"?a/ Trần Đăng Khoa b/ Quang Huy c/ Tố Hữu d/ Định HảiCâu hỏi 26 Nội dung của "Bài ca về trái đất" là gì?a/ Bài thơ cũng lên án bom đạn là kẻ thù, kêu gọi mọi người giữ gìn hòa bình cho trái Bài thơ ca ngợi về một cuộc sống hòa bình, vui tươi cho trẻ em trên toàn trái Cả 2 đáp án trên đều đúngd/ Không có đáp án đúngCâu hỏi 27 Ai là một chuyên gia máy xúc trong truyện cùng tên?a/ Mai-cơ b/ Anh phiên dịch c/ Anh Thủy d/ A-lếch-xâyCâu hỏi 28 Truyện "Một chuyên gia máy xúc" ca ngợi điều gì?a/ Ca ngợi sự tài giỏi của các công nhân Việt Ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên Việt tô màu cho bé,Tranh tô màu, Truyện chữ - Mê đọc truyện chữ - Sách học piano - Lý thuyết âm nhạc - Nhạc lý cơ bản - các hợp âm cơ bản - âm giai - truyện chữ online
Đề cương học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2021 – 2022 tổng hợp lại những kiến thức trọng tâm cần nắm vững, cùng 2 đề ôn tập học kì 2 cho các em luyện giải đề, rồi so sánh đáp án thuận tiện hơn . Qua đó, còn giúp thầy cô tham khảo để giao đề cương ôn tập cuối học kì 2 môn Tiếng Việt 5 cho học sinh của mình. Chi tiết mời thầy cô và các em học sinh cùng tải đề cương ôn tập cuối kì 2 môn Tiếng Việt 5 để chuẩn bị thật tốt cho bài thi cuối học kì 2 sắp đang xem Đề cương ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2021 – 2022 I. Phần đọc thành tiếng Đọc một 1 đoạn văn kết hợp trả lời câu hỏi với nội dung đoạn vừa đọc theo yêu cầu của giáo viên. Ôn lại các bài Tập đọc từ tuần 19 – tuần 34. II. Phần đọc, hiểu Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc. Hiểu nội dung của đoạn, bài đã đọc, hiểu ý nghĩa của bài. Giải thích được chi tiết trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ bài đọc. Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ những điều đọc được với bản thân và thực tế. III. Phần kiến thức Tiếng Việt – Luyện từ và câu Ôn tập về dấu câu dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang. Ôn tập câu ghép, cách nối các vế câu ghép, nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ IV. Phần Chính tả Nghe đọc với đoạn Chính tả theo yêu cầu. V. Phần Tập làm văn Ôn tập văn miêu tả Tả người, tả cây cối, tả cảnh Đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 học kì 2 A – Kiểm tra đọc I – Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi 5 điểm Đọc một trong số các đoạn trích dưới đây trong bài Tập đọc đã học SGK và trả lời câu hỏi TLCH; sau đó tự đánh giá, cho điểm theo hướng dẫn ở Phần hai Giải đáp – Gợi ý 1 Con gái từ Chiều nay đến cũng không bằng TLCH Chi tiết nào cho thấy những người thân của Mơ đã thay đổi quan niệm về con gái sau chuyện Mơ cứu em Hoan? 2 Bầm ơi khổ thơ thứ hai – “Bầm ơi…bấy nhiêu” TLCH Những hình ảnh so sánh nào cho thấy tình cảm mẹ – con thắm thiết, sâu nặng? 3 Những cánh buồm hai khổ thơ cuối – “Cha mỉm cười…ước mơ con” TLCH Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con ước mơ gì? 4 Sang năm con lên bảy hai khổ thơ cuối – “Mai rồi…bàn tay con” TLCH Thế giới tuổi thơ thay đổi như thế nào khi ta lớn lên? 5 Lớp học trên đường đoạn đầu, từ Cụ đến đọc được TLCH Tìm những chi tiết trong đoạn văn cho thấy Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học II – Đọc thầm và làm bài tập 5 điểm Vai diễn cuối cùng Có một diễn viên già đã về hưu và sống độc thân. Mùa hè năm ấy, ông về một làng vắng vẻ ở vùng núi, sống với gia đình người em là giáo viên trường làng. Mỗi buổi chiều, ông thường ra chơi nơi bãi cỏ vắng lặng ngoài thung lũng. Ở đây chiều nào ông cũng thấy một chú bé ra ngồi đợi đoàn tàu chạy qua. Khi tàu đến, chú bé vụt đứng dậy,háo hức đưa tay vẫy, chỉ mong có một hành khách nào đó vẫy lại. Nhưng hành khách mệt mỏi vì suốt một ngày trên đường, chẳng ai để ý vẫy lại chú bé không quen biết ấy. Hôm sau, rồi hôm sau nữa, hôm nào ông già cũng thấy chú bé ra vẫy và vẫn không một hành khách nào giơ tay vẫy lại. Nhìn nét mặt thất vọng của chú bé, tim người diễn viên già như thắt lại. Hôm sau, người diễn viên già giở chiếc va li hóa trang của ông ra. Ông dán lên mép một bộ râu giả, đeo kính,đi ngược lên ga trên. Ngồi sát cửa sổ toa tàu ông thầm nghĩ “Đây là vai kịch cuối cùng của mình, một vai phụ như nhiều lần nhà hát đã phân vai cho mình – một hành khách giữa bao hành khách đi tàu”. Qua cái thung lũng có chú bé đang đứng vẫy, người diễn viên già nhoài người ra, đưa tay vẫy lại chú bé. Ông thấy chú bé mừng cuống quýt, nhảy cẫng lên, đưa cả hai tay vẫy mãi. Con tàu đi xa dần, người diễn viên già trào nước mắt. Ông thấy cảm động hơn bất cứ một đêm huy hoàng nào ở nhà hát. Đây là vai diễn cuối cùng của ông. Tuy chỉ là vai phụ, một vai không có lời, một vai không đáng kể nhưng ông đã làm cho một chú bé vui sướng, ông đã đáp lại tâm hồn chú bé và chú bé sẽ không mất niềm tin vào cuộc đời. Theo Truyện khuyết danh Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng 1. Nhân vật chính trong câu chuyện là người có hoàn cảnh như thế nào? a. Là một diễn viên già về hưu, sống độc thân, đến nghỉ ở làng miền núib. Là một diễn viên nghỉ hưu, sống với gia đình ở một làng miền núic. Là một diễn viên nổi tiếng, công việc bận rộn, không có thời gian nghỉd. Là một diễn viên nghỉ hưu đưa gia đình về sống ở một làng miền núi 2. Người diễn viên già thấy gì khi dạo chơi ở bãi cỏ? a. Một chú bé ngồi đợi đoàn tàu chạy đến để lên tàu đi chơi rất xab. Một chú bé chiều nào cũng ngồi đợi để vẫy chào đoàn tàu chạy quac. Một chú bé đang chờ đón người nhà đi tàu về thăm quê hươngd. Một chú bé chiều nào cũng đợi đoàn tàu đi qua và người trên tàu vẫy tay 3. Người diễn viên già đã làm gì để đem lại niềm vui cho cậu bé? a. Hóa trang làm hành khách, ngồi sát cửa toa tàu, đưa tay vẫy cậu béb. Lên tàu ở ga trên, ngồi sát cửa toa tàu để cậu bé dễ nhìn thấy mìnhc. Đến nhà hát xin được cho mình đóng vai diễn cuối cùng trên toa tàud. Làm hành khách đi tàu, mỉm cười khi cậu bé vẫy tay chào mọi người 4. Niềm vui sướng của cậu bé được miêu tả như thế nào? a. Đứng lặng đi không nói được lời chàob. Mừng cuống, nhảy cẫng lên, vẫy cả hai tayc. Chạy theo đoàn tàu, reo to lên vì vui sướngd. Chạy vội về làng, reo to lên vì vui sướng 5. Vì sao tuy chỉ là một vai phụ không lời mà người diễn viên già thấy cảm động hơn bất cứ một đêm huy hoàng nào ở nhà hát? a. Vì đây là vai ông đóng lúc đã về nghỉ hưu, sống độc thân nơi vắng vẻb. Vì khi diễn ở nhà hát chưa có ai tán thưởng ông nhiệt tình như chú béc. Vì đây là vai diễn đóng đạt nhất trong đời biểu diễn nghệ thuật của ôngd. Vì ông đã làm cho chú bé sung sướng, không mất niềm tin vào cuộc đời 6. Từ nào đồng nghĩa với từ “háo hức”? a. náo nứcc. hí hửngb. nô nứcd. tưng bừng 7. Dòng nào dưới đây tách đúng bộ phận chủ ngữ, bộ phận vị ngữ của câu “ Những hành khách mệt mỏi vì suốt một ngày trên đường chẳng hề vẫy tay đáp lại chú bé không quen biết ấy”? a. Những hành khách / mệt mỏi vì suốt một ngày trên đường chẳng hề vẫy tay đáp lại chú bé không quen biết ấyb. Những hành khách mệt mỏi / vì suốt một ngày trên đường chẳng hề vẫy tay đáp lại chú bé không quen biết ấyc. Những hành khách mệt mỏi vì suốt một ngày / trên đường chẳng hề vẫy tay đáp lại chú bé không quen biết ấyd. Những hành khách mệt mỏi vì suốt một ngày trên đường / chẳng hề vẫy tay đáp lại chú bé không quen biết ấy 8. Các vế trong câu “ Người diễn viên già đã làm cho một chú bé vui sướng, ông đã đáp lại tâm hồn chú bé và chú bé sẽ không mất niềm tin vào cuộc đời.” được nối với nhau bằng cách nào? a. Nối trực tiếp không dùng từ nối, dùng dấu phẩyb. Nối bằng một dấu phẩy và một quan hệ từc. Nối bằng một quan hệ từd. Nối bằng một cặp quan hệ từ 9. Dấu phẩy thứ hai trong câu “Khi tàu đến, chú bé vụt đứng dậy, háo hức đưa tay vẫy.” Có tác dụng gì? a. Ngăn cách trạng ngữ và các vế câub. Ngăn cách các vế câuc. Ngăn cách các bộ phận có cùng chức vụd. Cả ba tác dụng trên 10. Hai câu “ Có một diễn viên già đã về hưu và sống độc thân. Mùa hè năm ấy, ông về một làng vắng vẻ ở vùng núi, sống với gia đình người em là giáo viên trường làng” được liên kết với nhau bằng cách nào? a. lặp từ ngữ b. thay thế từ ngữc. dùng từ ngữ nốid. cả ba cách trên B – Kiểm tra viết I – Chính tả nghe – viết 5 điểm Hạt sương Sáng tinh mơ, tôi mở to đôi mắt ngái ngủ lơ mơ, đi ra ven bờ ao. Những cây sen dưới ao đang ngủ, còn chưa tỉnh giấc. Một giọt sương bò đi bò lại, trên mặt lá sen, giống như một bé gái sơ sinh tinh nghịch. Vì chuyện gì mà giọt sương vui sướng đến mức lăn lê bò toài như vậy hay là nó bị mặt trời đỏ mới nhô lên chiếu vào làm chói lóa, không mở mắt ra được. Hạt sương là mồ hôi của lá sen, cũng là nước mắt của lá sen, lăn nhẹ trên đôi má của lá sen. Ở những chỗ nó chạy qua, trên gò má của lá sen, còn để lại vết nước mắt. Theo Vương Quân Phi Chú ý HS nhờ người khác đọc từng câu để viết bài chính tả trên giấy kẻ ô li II – Tập làm văn 5 điểm Hãy tả lại một cảnh đẹp trên quê em hoặc một nơi khác mà em đã đến thăm Chú ý HS viết bài tập làm văn vào giấy kẻ ô li Đáp án đề ôn tập học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 A – Đọc 10 điểm I – Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi 5 điểm Đánh giá tương tự như hướng dẫn ở bài kiểm tra giữa học kì II Tuần 28 Trả lời đúng ý câu hỏi . VD 1 Những chi tiết cho thấy những người thân của Mơ đã thay đổi quan niệm về con gái sau chuyện Mơ cứu em Hoan Bố ôm chặt Mơ đến ngợp thở, cả bố và mẹ đều rơm rớm nước mắt, dì Hạnh bảo Con gái như nó thì một trăm đứa con trai cũng không bằng. 2 Những hình ảnh so sánh cho thấy tình cảm mẹ – con thắm thiết, sâu nặng – Mạ non bầm cấy mấy đon / Ruột gan bầm lại thương con mấy lần – Con đi trăm núi ngàn khe / Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm – Con đi đánh giặc mười năm / Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi 3 Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con có những ước mơ rất táo bạo, muốn khám phá những vùng đất xa xôi và rất mong muốn thực hiện ước mơ đó. 4 Khi ta lớn lên, tất cả những điều đẹp đẽ như trong cổ tích sẽ không còn nữa sự vật quanh ta không còn là bạn bè để trò chuyện nữa mà sẽ trở lại như nó vốn có chim không còn biết nói / cây chỉ còn là cây / chuyện ngày xưa chỉ là chuyện ngày xưa… 5 Những chi tiết Rê-mi luôn mang theo túi đựng những mảnh gỗ bên mình, chẳng bao lâu đã thuộc tất cả các chữ cái,vì sợ thua chú chó Ca-pi nên không dám sao nhãng, ít lâu sau thì biết đọc, Rê-mi còn muốn được thầy Vi-ta-li dạy nhạc, cho thấy Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học II – Đọc thầm và làm bài tập 5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm B – Viết 10 điểm I – Chính tả nghe – viết 5 điểm – 15 phút – Em nhờ bạn hoặc người thân đọc để viết bài chính tả – Bài viết được điểm tối đa khi không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đẹp. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định trừ 0,5 điểm. Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày không sạch sẽ… bị trừ 1 điểm toàn bài II – THPT Nguyễn Đình Chiểu Chuyên mục Tài Liệu Lớp 5
Môn Tiếng Việt Ôn tập về từ đồng nghĩa Từ trái nghĩa Ôn tập về các loại câu Quan hệ từ Môn Khoa học, Lịch Sử, Địa lý Thông báo Giáo án, tài liệu miễn phí, và các giải đáp sự cố khi dạy online có tại Nhóm giáo viên mọi người tham gia để tải tài liệu, giáo án, và kinh nghiệm giáo dục nhé! Môn Khoa học Tơ sợi, Dung dịch, năng lượng, sự sinh sản và nuôi con của chim, sự nuôi dạy con của một số loài thú. Môn Lịch Sử Nhà máy hiện đại đầu tiên của nước ta. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không. Lễ kí hiệp định Pari Môn Địa lí Địa lí được ôn tập theo các mức độ khác nhau trong tài liệu. Để xem chi tiết hơn về tài liệu, mời các bạn truy cập link file đính kèm cuối bài nhé! Tải tài liệu miễn phí ở đây Sưu tầm Yến Nguyễn
Đề cương ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2019 - 2020 bao gồm nội dung ôn tập chi tiết và đề ôn tập có đáp án và bảng ma trận cho các em học sinh tham khảo nắm được cấu trúc bài kiểm tra học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt, củng cố kiến thức, chuẩn bị cho bài thi học kì 2 lớp 5 đạt kết quả cao. Mời các em học sinh tham khảo chi đang xem Đề cương ôn tập tiếng việt lớp 5 cuối năm Nội dung ôn tập học kì 2 môn Tiếng việt lớp 5 1. Đọc Các bài tập đọc từ tuần 29 đến tuần 33 2. Đọc hiểu Đọc và tìm hiểu nội dung 1 văn bản mới. 3. Chính tả Nghe đọc và viết một đoạn chính tả khoảng 90 - 100 chữ 4. Luyện từ và câu * Ôn tập các từ + Từ loại Danh từ, động từ, tính từ, quan hệ từ, đại từ + Nghĩa của từ Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa * Ôn tập về câu đơn, câu ghép - Cấu tạo + Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu đơn, câu ghép + Cách nối các vế trong câu ghép Nối trực tiếp, nối gián tiếp + Điền vế câu, điền quan hệ từ, cặp từ hô ứng thích hợp để tạo thành câu ghép - Liên kết câu bằng cách nối, lặp, thay thế. * Ôn tập các dấu câu Dấu chấm, dấu hỏi, chấm hỏi, chấm than, dấu phẩy, dấu hai chấm.. * Mở rộng vốn từ Nam và nữ; Trẻ em, Quyền và bổn phận 3. Tập làm văn - Tả cây cối - Tả con vật Tả người Đề ôn tập học kì 2 môn Tiếng việt lớp 5 A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC 10 điểm 1. Đọc thành tiếng 3 điểm - Giáo viên cho học sinh bốc thăm bài để đọc và trả lời câu hỏi. 2. Đọc thầm và làm bài tập 7 điểm Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi Hai mẹ con Lần đầu mẹ đưa Phương vào lớp 1, cô giáo kêu mẹ ký tên vào sổ, mẹ bẽn lẽn nói “Tôi không biết chữ!”. Phương thương mẹ quá! Nó quyết định học cho biết chữ để chỉ giúp mẹ cách ký tên. Sáng nào mẹ cũng đưa Phương đến lớp. Bữa đó, đi ngang qua đoạn lộ vắng giữa đồng, hai mẹ con chợt thấy cụ Tám nằm ngất bên đường. Mẹ nói “Tội nghiệp cụ sống một mình”. Rồi mẹ bảo Phương giúp mẹ một tay đỡ cụ lên, chở vào bệnh viện. Hôm ấy, lần đầu Phương đến lớp trễ, cô giáo lấy làm lạ, hỏi mãi, Phương không dám nói. Trong đầu nó nghĩ Lỗi tại mẹ! Nó lo bị nêu tên trong tiết chào cờ đầu tuần, bởi vi phạm nội quy. Nó thấy giận mẹ. Về nhà, Phương không ăn cơm, nó buồn và hơi ngúng nguẩy. Mẹ dịu dàng dỗ dành, Phương vừa khóc vừa kể lại chuyện. Mẹ nói “Không sao đâu con, để ngày mai mẹ xin lỗi cô giáo.” Hôm sau, mẹ dẫn Phương đến lớp. Chờ cô giáo tới, mẹ nói điều gì với cô, cô cười và gật đầu. Tiết chào cờ đầu tuần đã đến. Phương giật thót mình khi nghe cô hiệu trưởng nhắc tên mình “Em Trần Thanh Phương… Em còn nhỏ mà đã biết giúp đỡ người neo đơn, hoạn nạn… Việc tốt của em Phương đáng được tuyên dương”. Tiếng vỗ tay làm Phương bừng tỉnh. Mọi con mắt đổ dồn về phía nó. Nó cúi gằm mặt xuống, cảm thấy ngượng nghịu và xấu hổ. Vậy mà nó đã giận mẹ! Theo Nguyễn Thị Hoan Câu 1 0,5 điểm Vì sao sau buổi đi học muộn, Phương cảm thấy giận mẹ? A. Vì Phương nghĩ rằng mẹ làm cho Phương bị vi phạm nội quy. B. Vì Phương nghĩ rằng mẹ làm cho Phương bị cô giáo mắng. C. Vì Phương nghĩ rằng mẹ làm cho Phương xấu hổ với cô giáo và các bạn. Câu 20,5 điểm Theo em, vì sao khi được tuyên dương về việc giúp đỡ người neo đơn, hoạn nạn Phương lại cảm thấy “ngượng nghịu và xấu hổ”? A. Vì Phương nghĩ đó là thành tích của mẹ. B. Vì Phương trót nghĩ sai về mẹ và đã giận mẹ. C. Vì Phương nghĩ việc đó không đáng khen. D. Vì Phương thấy mọi người đều nhìn mình. Câu 3 1 điểm Dựa vào bài đọc, xác định các điều nêu dưới đây đúng hay sai? “Đúng” điền Đ, “Sai” điền S Thông tin Trả lời Sáng nào mẹ cũng đưa Phương đến lớp. Phương bị nêu tên trong tiết chào cờ đầu tuần, bởi vi phạm nội quy. Hôm ấy, lần đầu Phương đến lớp trễ. Phương được tuyên dương trong tiết chào cờ đầu tuần vì đã biết giúp đỡ người neo đơn, hoạn nạn. Câu 4 1 điểm Theo em, chuyện gì xảy ra khiến Phương đến lớp trễ? ....……………………………………………. ………………………………………….Xem thêm Kỹ Thuật Trồng Cây Mía Cách Trồng Mía Đường Năng Suất Cao, Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Mía Câu 5 1 điểm Khi được tuyên dương trước cờ, nếu là Phương, về nhà, em sẽ nói gì với mẹ? ……………………………………… ……………………………………… …………………………………………. Câu 60,5 điểm Dấu phẩy thứ nhất trong câu“Bữa đó, đi ngang qua đoạn lộ vắng giữa đồng, hai mẹ con chợt thấy cụ Tám nằm ngất bên đường.”có tác dụng A. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ B. Ngăn cách các vế trong câu ghép. C. Ngăn cách chủ ngữ và vị ngữ. D. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu. Câu 70,5 điểm Câu “ Phương thương mẹ quá!” thuộc kiểu câu chia theo mục đích nói nào? A. câu kể B. câu cảm C. câu hỏi D. câu khiến Câu 8 1 điểm Xác định từ láy và từ ghép trong câu “Nó cúi gằm mặt xuống, cảm thấy ngượng nghịu và xấu hổ.” ………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………. Câu 9 1 điểm Tìmvà viết lại một câu ghép trong bài rồi phân tích cấu tạo câu ghép đó. B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT 10 điểm 1. Chính tảNghe viết 20 phút 2 điểm Chim họa mi hót Chiều nào cũng vậy, con chim họa mi ấy không biết tự phương nào bay đến đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót. Hình như nó vui mừng vì suốt ngày đã được tha hồ rong ruổi bay chơi trong khắp trời mây gió, uống bao nhiêu nước suối mát lành trong khe núi. Cho nên những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm, có khi rộn rã, như một điệu đàn trong bóng xế mà âm thanh vang mãi giữa tĩnh mịch, tưởng như làm rung động lớp sương lạnh mờ mờ rủ xuống cỏ cây. 2. Tập làm văn 40 phút 8 điểm Chọn một trong hai đề sau Đề 1. Tả cánh đồng lúa trên quê hương em. Đề 2. Tả một người mà em yêu mến. Đáp án đề ôn tập thi học kì 2 môn Tiếng việt lớp 5 A- Phần kiểm tra đọc 10 điểm 1- Đọc thành tiếng 3 điểm Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm 1 điểm Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từkhông đọc sai quá 5 tiếng 1 điểm Trả lời đúng câuhỏi về nội dung đoạn đọc 1 điểm 2- Phần đọc thầm và làm bài tập 7 điểm Câu 10,5đ Câu 2 0,5đ Câu 6 0,5đ Câu 7 0,5đ A B A B Câu 3 1 điểm Mỗi ý đúng 0,25 điểm “Đúng” điền Đ, “Sai” điền S Dựa vào nội dung bài tập đọc, xác định các điều nêu dưới đây đúng hay sai? Thông tin Trả lời Sáng nào mẹ cũng đưa Phương đến lớp. Đ Phương bị nêu tên trong tiết chào cờ đầu tuần, bởi vi phạm nội quy. S Hôm ấy, lần đầu Phương đến lớp trễ. Đ Phương được tuyên dương trong tiết chào cờ đầu tuần vì đã biết giúp đỡ người neo đơn, hoạn nạn. Đ Câu 4 1 điểm Phương cùng mẹ đưa cụ Tám bị ngất bên đường vào bệnh viện. Câu 5 1 điểm HS tự viết. Chẳng hạn Mẹ ơi, con sai rồi. Con xin lỗi mẹ ! Câu 8 1 điểm Từ láy ngượng nghịu 0,5 điểm Từ ghép xấu hổ 0,5 điểm Câu 9 1 điểm Viết lại đúng 1 câu ghép trong bài được 0,5 điểm. Phân tích đúng được 0,5 điểm. B - Phần kiểm tra viết 10 điểm. 1- Chính tả 2 điểm Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng ,viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp1 điểm. Viết đúng chính tả không mắc quá 5 lỗi1 điểm. 2- Tập làm văn 8 điểm 1. Mở bài 1 điểm 2. Thân bài 4 điểm - Nội dung 1,5 điểm - Kĩ năng 1,5 điểm - Cảm xúc 1 điểm 3. Kết bài 1 điểm 4. Chữ viết, chính tả 0,5 điểm 5. Dùng từ, đặt câu 0,5 điểm 7. Sáng tạo 1 điểm Ngoài ra, các bạn có thể luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 hay SGK môn Toán lớp 5 được sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi giữa học kì 2 lớp 5, đề thi học kì 2 lớp 5 theo Thông tư 22 mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập mới nhất. Bỏ phố về quê trồng 3ha rau thơm, thu hơn 6 triệu/ngàyCác mặt hàng bán chạy nhấtKết quả thi đại học quốc gia 2016Led bán nguyệt giá tốt tháng 8, 2021 Đèn bán nguyệt, Đèn led bán nguyệt nổi trần m26 rạng Đông
Ôn tập Tiếng Việt lớp 5 học kì 2Đề cương ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2022-2023 bao gồm nội dung ôn tập chi tiết và đề ôn tập có đáp án dành cho các em học sinh tham khảo nắm được cấu trúc bài kiểm tra học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt, củng cố kiến thức, chuẩn bị cho bài thi học kì 2 lớp 5 đạt kết quả cao Đề cương ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 số 1Bài 1 Đặt câu với mỗi từ đồng nghĩa saua Ăn, xơi;b Biếu, Chết, 2 Điền từ đồng nghĩa thích hợp vào những câu từ cần điền cuồn cuộn, lăn tăn, nhấp hồ … gợn biển …xô vào lượn …trên mặt 3 Đặt câu với mỗi từ sau cắp, ôm, bê, bưng, đeo, Đề cương ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 số 2Bài 1 Tìm từ đồng nghĩa trong các câu sau1. Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩĐất anh hùng của thế kỉ hai Nam đất nước ta ơi!Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn2. Đây suối Lê-nin, kia núi Mác Hai tay xây dựng một sơn đỏ sao vàng tung bay trước gióTiếng kèn kháng chiến vang dậy non sôngBài 2 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống Bé bỏng, nhỏ con, bé con nhỏ nữa mà nũng nịu.…..lại đây chú bảo!Thân hình……Người …..nhưng rất 3 Ghi tiếng thích hợp có chứa âm g/gh; ng/ngh vào đoạn văn sauGió bấc thật đáng …étCái thân …ầy khô đétChân tay dài …êu…aoChỉ …ây toàn chuyện dữVặt trụi xoan trước ..õRồi lại …é vào vườnXoay luống rau …iêng…ảGió bấc toàn …ịch ácNên ai cũng …ại Đề cương ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 số 3Bài 1Tìm các từ đồng Chỉ màu Chỉ màu Chỉ màu 2 Đặt câu với một số từ ở bài tập 3 Đặt câu với từ xe lửa, tàu hoả, máy bay, tàu Xe lửa 8 giờ sáng vào Vinh Đề cương ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 số 4Bài 1 Đặt câu với các từa Cần Tháo 2 Điền từ thích hợp vào chỗ chấm trong những câu sau các từ cần điền vẻ vang, quai, nghề, phần, làma. Tay làm hàm nhai, tay… miệng Có… thì mới có ăn,c. Không dưng ai dễ mang… đếnd. Lao động là….e Biết nhiều…, giỏi một….Bài 3 HSKGEm hãy dùng một số từ ngữ đã học, viết một đoạn văn ngắn từ 3 – 5 câu nói về một vấn đề do em tự đánh giá và nhận xét, tuyên dương bạn viếtVí dụ Trong xã hội ta có rất nhiều ngành nghề khác nhau. Bác sĩ là những người thầy thuốc, họ thường làm trong các bệnh viện, luôn chăm sóc người bệnh. Giáo viên lại là những thầy, cô giáo làm việc trong các nhà trường, dạy dỗ các em để trở thành những công dân có ích cho đất nước. Còn công nhân thường làm việc trong các nhà máy. Họ sản xuất ra những máy móc, dụng cụ phục vụ cho lao động…Tất cả họ đều có chung một mục đích là phục vụ cho đất tiếp, mời các bạn tải về!Ngoài Đề cương ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2022-2023, các bạn có thể luyện giải bài tập Tiếng Việt lớp 5; Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5; Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 5.
de cuong on tap tieng viet lop 5