phân phối lợi nhuận
Về phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp nhà nước, Nghị định 91/2015/NĐ-CP về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp quy định như sau: >> Giám sát tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước. >> Quy định mới về công bố
Phân phối lợi nhuận với DN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (Ảnh minh họa) Theo đó, doanh nghiệp thực hiện phân phối lợi nhuận theo quy định tại Điều 31 Nghị định 91/2015/NĐ-CP; Điều 2 Nghị định 32/2018/NĐ-CP; khoản 4 Điều 4 Thông tư 36/2021/TT-BTC và quy định sau
Chúng làm tăng giá trị của doanh nghiệp và điều này có thể làm tăng giá cổ phiếu. Lợi nhuận giữ lại được tính toán bằng cách thêm vào lợi nhuận giữ lại ban đầu (các năm trước đó) thu nhập thuần và trừ đi cổ tức trả cho các cổ đông : Lợi nhuận giữ lại
Tài khoản 421 hay Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phản ánh kết quả kinh doanh của công ty, doanh nghiệp về việc lãi hay lỗ sau khi đã tính thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận của công ty hoặc tình trạng thực tế việc xử lý lỗ của doanh nghiệp. Lưu
Doanh nghiệp phải dành phan lợi nhuận thích đáng để giải quyết các nhu cau sản xuất kinh doanh, đồng thời chú trọng đảm bảo lợi ích của các thành viên trong DN; đảm bảo hài hoà giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài. 5.2. Phân phối lợi nhuận. a. Công ty nhà nước
Pseudo Sympa Pour Site De Rencontre. Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận doanh nghiệpYêu cầu và Nội dung phân phối lợi nhuận doanh nghiệp Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận có ý nghĩa rất lớn đối với Doanh nghiệp. Mỗi Doanh nghiệp sẽ có chính sách phân phối lợi nhuận riêng, sao cho đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp. Lợi nhuận doanh nghiệp là gì? Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa tổng Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy định của pháp luật trừ thuế lợi tức. Lợi nhuận kinh tế khác lợi nhuận kế toán ở chỗ nó tính đến tất cả các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, chứ không chỉ bao gồm các khoản chi phí hiện, phải thanh toán bằng tiền. Lợi nhuận kinh tế có thể được xem xét dưới những giác độ sau Lợi tức mà doanh nghiệp thu được sau khi đã trừ tất cả các khoản chi phí hiện – ví dụ về chi phí về vốn, lao động mà người chủ doanh nghiệp cung cấp. Phần thu nhập dôi ra mà người chủ doanh nghiệp được hưởng do cung ứng vốn và chấp nhận rủi ro. Phần thưởng trả cho năng lực kinh doanh của doanh nhân vì sức lực và trí lực bỏ ra để tổ chức hoạt động sản xuất, du nhập sản phẩm mới tức kết hợp các nhân tố sản xuất để tạo ra sản lượng và chấp nhận rủi ro. Phân phối Lợi nhuận doanh nghiệp Sau quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thu được một khoản lợi nhuận nhất định và tiến hành phân phối Lợi nhuận đó. Chúng ta có thể hiểu như sau Phân phối lợi nhuận không phải là phân chia số tiền lãi đơn thuần mà là việc giải quyết tổng hợp các mối quan hệ kinh tế. Việc phân phối đúng đắn sẽ trở thành động lực phát triển sản xuất kinh doanh, giúp Doanh nghiệp tiếp tục công việc kinh doanh của mình. Phân phối lợi nhuận sau thuế nhằm mục đích chủ yếu tái đầu tư mở rộng năng lực hoạt động kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn của Doanh nghiệp, đồng thời khuyến khích người lao động nhằm nâng cao hoạt động hiệu quả của Doanh nghiệp. Yêu cầu và Nội dung phân phối lợi nhuận doanh nghiệp Yêu cầu phân phối Lợi nhuận Việc phân phối lợi nhuận phải đáp ứng những yêu cầu cơ bản sau đây – Doanh nghiệp cần phải giải quyết hài hoà mối quan hệ về lợi nhuận giữa Nhà nước, doanh nghiệp và công nhân viên, trước hết cần làm nghĩa vụ và hoàn thành trách nhiệm đối với nhà nước theo pháp luật quy định như nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. – Doanh nghiệp phải có phần lợi nhuận để lại phù hợp để giải quyết các nhu cầu sản xuất- kinh doanh của Doanh nghiệp, đồng thời chú trọng đảm bảo lợi ích của các thành viên trong Doanh nghiệp mình. Nội dung phân phối lợi nhuận Tổng lợi tức thực hiện cả năm của Doanh nghiệp sau khi nộp thuế lợi tức theo luật định kể cả thuế lợi tức bổ sung nếu có được phân phối theo thứ tự như sau 1 Nộp thuế – Nộp tiền thu về sử dụng vốn ngân sách nhà nước. – Trường hợp lợi tức sau thuế không đủ để nộp tiền thu sử dụng vốn theo mức quy định thì Doanh nghiệp phải nộp toàn bộ lợi tức sau thuế. – Trường hợp doanh nghiệp bị lỗ thì không phải nộp tiền thu về sử dụng vốn. 2 Trả tiền phạt Trả tiền phạt như tiền phạt vi phạm kỷ luật thu nộp ngân sách, tiền phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, phạt nợ quá hạn sau khi trừ tiền thu được, các khoản chi phí hợp lệ chưa được trừ khi xác định thuế lợi tức phải nộp. 3 Trừ các khoản lỗ không được trừ vào lợi tức trước thuế 4 Đối với những doanh nghiệp kinh doanh trong một số ngành đặc thù ngân hàng thương mại, bảo hiểm,… mà pháp luật quy định phải trích lập các quỹ đặc biệt từ lợi tức, thì sau khi trừ các khoản từ 1 đến 3 nêu trên, doanh nghiệp trích lập các quỹ đó theo tỷ lệ do Nhà nước quy định. 5 Chia lãi cho các đối tượng góp vốn hợp đồng hợp tác kinh doanh nếu có 6 Phần lợi tức còn lại trích lập quỹ của Doanh nghiệp theo quy định trong Thông tư. Lợi nhuận có tầm quan trọng rất lớn đối với Doanh nghiệp, quyết định đến sự sống còn của Doanh nghiệp. Nếu Chủ doanh nghiệp đang gặp vấn đề về gia tăng Lợi nhuận thì hãy liên hệ với tôi, tôi luôn sẵn sàng đồng hành và chia sẻ cũng Chủ doanh nghiệp để tìm ra hướng giải quyết tốt nhất cho Doanh nghiệp. COACH Rita – Tô Quý Ngọc Châu
Khi tìm hiểu về quy định kế toán, chúng ta thường nghe nói đến thuật ngữ lợi nhuận chưa phân phối. Vậy lợi nhuận chưa phân phối là gì? Ngay bây giờ hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Mục lụcLợi nhuận chưa phân phối là gì?Kết cấu tài khoản 421- Lợi nhuận chưa phân phốiCách tính của lợi nhuận chưa phân phối là gì?Ví dụ về cách tính lợi nhuận chưa phân phốiLợi nhuận chưa phân phối dùng để làm gì?Về phân chia lợi nhuậnVề xử lý lỗ Lợi nhuận chưa phân phối là gì? Lợi nhuận chưa phân phối hay còn gọi là lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là thuật ngữ sử dụng để phản ánh kết quả kinh doanh của công ty, doanh nghiệp về việc lãi hay lỗ sau khi đã tính thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận của công ty hoặc tình trạng thực tế việc xử lý lỗ của doanh nghiệp. Việc phân chia lợi nhuận của công ty phải dựa trên hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và việc phân chia này phải đảm bảo sự công khai, rõ ràng, rành mạch và theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Lợi nhuận chưa phân phối được thực hiện theo nguyên tắc tài khoản 421. Kết cấu tài khoản 421- Lợi nhuận chưa phân phối Tài khoản 421 có thể có số dư Nợ hoặc số dư Có. Số dư bên Nợ Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý. Số dư bên Có Số lợi nhuận chưa phân phối hoặc chưa sử dụng. Kết cấu tài khoản 421 là gì? Tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối, có 2 tài khoản cấp 2 Tài khoản 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ thuộc năm trước. Tài khoản 4211 còn dùng để phản ánh số điều chỉnh tăng hoặc giảm số dư đầu năm của TK 4211 khi áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của năm trước, năm nay mới phát hiện. Đầu năm sau, kế toán kết chuyển số dư đầu năm từ TK 4212 “Lợi nhuận chưa phân phối năm nay” sang TK 4211 “Lợi nhuận chưa phân phối năm trước”. Tài khoản 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay Phản ánh kết quả kinh doanh, tình hình phân chia lợi nhuận và xử lý lỗ năm nay. Tài khoản 421 cấp 2 Cách tính của lợi nhuận chưa phân phối là gì? Lợi nhuận chưa phân phối được chia dựa trên kết cấu ᴠà nội dung phản ánh dưới đây Bên Nợ thể hiện thông tin ᴠề ѕố lỗ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, trích lập quỹ của doanh nghiệp, chia lợi nhuận cho chủ ѕở hữu doanh nghiệp, bổ ѕung ᴠốn đầu tư. Bên Có thể hiện thông tin về ѕố lợi nhuận mà hoạt động sản xuất, kinh doanh có được thực tế, thông tin ѕố lỗ được bù, ᴠiệc хử lý lỗ trong quá trình hoạt động, kinh doanh. Tài khoản 421 thể hiện theo có ѕố dư Nợ hoặc theo ѕố dư Có. Trong đó, số dư bên Nợ được hiểu là số lỗ hoạt động kinh doanh chưa được xử lý. Số dư bên Có được hiểu là số lợi nhuận ѕau thuế chưa được phân phối hoặc chưa được doanh nghiệp ѕử dụng. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển lợi nhuận Nếu lãi Nợ TK 911 Bên Có TK 911 > bên Nợ TK 911 Có TK 4212 Lợi nhuận năm nay lãi Nếu lỗ Nợ TK 421 Lợi nhuận năm nay lỗ Có TK 911 Bên Có TK 911 số thực tế phải phân phối, thì hoàn lại số đã phân phối thừa Nợ TK 111, 112, 3388 Hoàn nhập lại cổ tức, lãi đã phân phối cho các bên góp vốn Nợ TK 414, 415, 353… Hoàn nhập lại số lợi nhuận đã phân phối vào các quỹ và các nguồn vốn Có TK 4211 Hoàn nhập phần chênh lệch Kế toán lợi nhuận sau phân phối Ví dụ về cách tính lợi nhuận chưa phân phối Công ty cổ phần A có lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm tài chính 2021 là triệu đồng. Tại kỳ họp Đại hội đồng cổ đông thường niên tháng 5/2022, Đại hội đồng cổ đông đã quyết định về việc phân phối lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2021 như sau Trích quỹ đầu tư phát triển triệu đồng Trích quỹ khen thưởng triệu đồng Trích quỹ phúc lợi 800 triệu đồng Chi trả cổ tức cho cổ đông triệu đồng Theo sổ đăng ký cổ đông của công ty tại ngày chốt danh sách chi trả cổ tức, công ty cổ phần A gồm 5 cổ đông có tỷ lệ sở hữu cổ phần như sau Cổ đôngTỉ lệ cổ phần sở hữuCổ đông 1 doanh nghiệp B30% cổ phầnCổ đông 2 cá nhân C15% cổ phầnCổ đông 3 cá nhân D25% cổ phầnCổ đông 4 công ty E20% cổ phầnCổ đông 5 cá nhân F10% cổ phần Xử lý kế toán đối với các nghiệp vụ liên quan tới phân chia lợi nhuận sau thuế như sau Ngày 01/01/2022 Kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay sang lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước Nợ TK 4212 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối triệu đồng Có TK 4211 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước triệu đồng Thực hiện nghị quyết của kỳ họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2022, kế toán hạch toán như sau Trích quỹ đầu tư phát triển, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng Nợ TK 4211 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước triệu đồng Có TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển triệu đồng Có TK 3531 – Quỹ khen thưởng triệu đồng Có TK 3532 – Quỹ phúc lợi 800 triệu đồng Chi trả cổ tức cho các cổ đông Kế toán xác định mức khấu trừ thuế TNCN đối với các cổ đông cá nhân trước khi chi trả cổ tức. Số tiền chi trả, khấu trừ thuế TNCN, số tiền thực nhận đối với từng cổ đông như sau Đơn vị tính Triệu đồng STTCổ đôngTỷ lệ sở hữuCổ tức được chi trảKhấu trừ thuế TNCNCổ tức thực nhận1Cổ đông 130% đông 215% đông 325% đông 420% đông 510% 50 950Cộng100% Hạch toán chi trả cổ tức cho các cổ đông, tại thời điểm có quyết định chi trả Nợ TK 4211 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước triệu đồng Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân 250 triệu đồng Có TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác triệu đồng Lợi nhuận chưa phân phối dùng để làm gì? Lợi ích lợi nhuận chưa phân phối là gì? Lợi nhuận sau thuế là phần còn lại của doanh nghiệp sau khi lấy tổng doanh thu nhận được thực tiễn của doanh nghiệp trừ đi những khoản ngân sách để làm ra loại sản phẩm gồm có thuế thu nhập doanh nghiệp. Lợi nhuận sau thuế càng cao thì chứng tỏ tình hình hoạt động công ty càng tốt, mang lại nhiều giá trị, lợi nhuận cho các cổ đông. Về phân chia lợi nhuận Thông thường thì các doanh nghiệp sẽ lựa chọn các nội dung phân phối lợi nhuận theo thứ tự ưu tiên như sau Sử dụng đầu tư, tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Giá trị sử dụng thường căn cứ vào phương án đầu tư, phương án hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty; do các chủ sở hữu công ty quyết định. Với những phương án đầu tư lớn, đôi khi giá trị lợi nhuận sử dụng có thể dao động từ 50% tới 90% lợi nhuận chưa phân phối. Trích lập các quỹ quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, phúc lợi … Mức trích lập thường theo một tỷ lệ nhất định được thể hiện tại Điều lệ công ty hoặc Quy chế quản lý tài chính của công ty. Tỷ lệ trích lập các quỹ có thể ở mức 5-10% hoặc lớn hơn tùy theo quy định của công ty và quy định pháp luật hiện hành. Phân chia lợi nhuận cho các thành viên góp vốn hoặc chia cổ tức cho các cổ đông Thông thường phần giá trị lợi nhuận chưa phân phối còn lại sau khi đã thực hiện các nội dung phân phối lợi nhuận nói trên sẽ được sử dụng để chia cho các thành viên góp vốn hoặc chia lãi cổ tức cho các cổ đông. Khi phân phối lợi nhuận, doanh nghiệp cần cân nhắc thận trọng các khoản mục phi tiền tệ trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến luồng tiền và khả năng chi trả cổ tức, lợi nhuận của doanh nghiệp, như Khoản lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn; do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ; do đánh giá lại các công cụ tài chính; Các khoản mục phi tiền tệ khác,… Lưu ý, khoản cổ tức ưu đãi phải trả cần được loại ra theo bản chất của cổ phiếu ưu đãi và nguyên tắc Nếu cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả không ghi nhận cổ tức phải trả từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Nếu cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu khoản cổ tức ưu đãi phải trả được xử lý kế toán tương tự như việc trả cổ tức của cổ phiếu phổ thông. Việc ghi nhận, hạch toán các nội dung lợi nhuận chưa phân phối là gì? Cần được thực hiện theo các bút toán như đã trình bày tại mục 2c – Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu của tài khoản 421. Việc sử dụng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là quyết định của các chủ sở doanh nghiệp người góp vốn trong công ty TNHH, các cổ đông trong công ty cổ phần,…. Vì vậy, hồ sơ bắt buộc phải có khi sử dụng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là các nghị quyết, quyết định của các chủ sở doanh nghiệp như nghị quyết của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH; nghị quyết kỳ họp Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần. Về xử lý lỗ Hệ thống quản trị nội bộ của doanh nghiệp cần theo dõi số lỗ tính thuế và số lỗ không tính thuế, trong đó Xử lý lỗ là gì? Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phản ánh kết quả kinh doanh lãi, lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp, là một trong những chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán được người đọc báo cáo tài chính, đặc biệt là người góp vốn, cổ đông đặc biệt quan tâm. Vì vậy, doanh nghiệp cần lưu ý, hiểu đúng bản chất, cách hạch toán và xử lý kế toán, thuế đối với các nghiệp vụ liên quan.
1. Khái niêm Lợi nhuận là kết quả cuối cùng về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 1 kỳ nhất định gồm lợi nhuận kinh doanh và lợi nhuận khác. 2. Nội dung nhuận hoạt động kinh doanh LNKD Lợi nhuận hoạt đông kinh doanh bao gồm Chênh lệch giữa doanh thu từ việc bán sản phấm hàng hoá, cung cấp dịch vụ với tổng giá thành toàn bô sản phấm, hàng hoá tiêu thụ hoặc chi phí dịch vụ tiêu thụ trong kỳ; Chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt đông tài chính với chi phí hoạt đông tài chính phát sinh trong kỳ. Lợi nhuận hoạt động khác LNK Lợi nhuận hoạt đông khác là chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt đông khác với chi phí hoạt đông khác phát sinh trong kỳ. Ý nghĩa của chỉ tiêu lợi nhuận Là mục tiêu, đông lực, điều kiện tồn tại của doanh nghiệp Là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp Là nguồn tài chính chủ yếu cải thiện đời sống, vật chất, tinh than của người lao đông – Là chỉ tiêu chất lượng phản ánh hiệu quả kinh doanh cuối cùng của hoạt đông kinh doanh trong doanh nghiệp. 3. Các chỉ tiêu về lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh Tsv Doanh lợi vốn kinh doanh Chỉ tiêu này phản ánh cứ môt đồng doanh thu thuần thực hiện trong kỳ thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận. 4. Kế hoạch hoá lợi nhuận Kế hoạch lợi nhuận giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp biết trước được quy mô số lãi mà doanh nghiệp sẽ tạo ra, từ đó giúp cho doanh nghiệp tìm các giải pháp phấn đấu thực hiện. pháp trực tiếp Theo phương pháp này lợi nhuận của DN được xác định bằng tổng lợi nhuận hoạt đông sản xuất kinh doanh và lợi nhuận các hoạt đông khác. Lợi nhuận hoạt đông sản xuất kinh doanh bao gồm lợi nhuận hoạt đông sản xuất kinh doanh thông thường và lợi nhuận hoạt đông tài chính Phương pháp sản lượng hoà vốn Theo phương pháp này lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định căn cứ vào việc tính sản lượng hoà vốn và mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Phương pháp xác định như sau Nếu gọi lợi nhuận trước thuế và lãi vay đạt được trong năm là EBIT. Tại sản lượng hoà vốn Qhv, doanh nghiệp có tổng doanh thu bằng tổng chi phí, doanh nghiệp hoà vốn, lợi nhuận bằng không . P x Qhv = Qhv x P – VC – TFC = 0 Tuy nhiên, mục đích kinh doanh của doanh nghiệp không phải chỉ để thu hồi vốn mà phải có lãi EBIT > 0. Muốn vậy doanh nghiệp phải sản xuất và tiêu thụ số lượng sản phẩm hàng hoá dịch vụ lớn hơn sản lượng hoà vốn Q’ > Qhv.Vậy số lượng sản phẩm can sản xuất và tiêu thụ để đạt được lợi nhuận tương ứng là P x Qhv = Q’ x P – VC – TFC Suy ra Q’ =———— TFCP+_ vC’Q”1——— Điều đó có nghĩa là để đạt được lợi nhuận trong năm là P x Q’ thì doanh nghiệp phải sản xuất và tiêu thụ số lượng sản phẩm tương ứng là Q’. Ngược lại, nếu các yếu tố Q’, VC là các đại lượng được xác định trước, doanh nghiệp có thể dễ dàng xác định được số lợi nhuận trước thuế và lãi vay EBIT = Q’ x P – VC – TFC = Q’x P – Q’x VC + TFC Điều đó có nghĩa là lợi nhuận đạt được trong năm là phan chênh lệch giữa tổng doanh thu với tổng chi phí cố định và chi phí biến đổi mà doanh nghiệp bỏ ra trong năm. Phương pháp này giúp doanh nghiệp thấy được mối quan hệ giữa lợi nhuận đạt được trong kỳ với qui mô kinh doanh và chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. Điều này có ý nghĩa lớn cho việc lựa chọn qui mô kinh doanh hợp lý để tối đa hoá lợi nhuận doanh nghiệp. 5. Phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp Các nguyên tắc phân chia lợi nhuận Giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa lợi ích Nhà nước, doanh nghiệp và người lao đông, trước hết can phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước nộp thuế TNDN một cách đay đủ, kịp thời, tránh việc trốn thuế hoặc lâu thuế. Doanh nghiệp phải dành phan lợi nhuận thích đáng để giải quyết các nhu cau sản xuất kinh doanh, đồng thời chú trọng đảm bảo lợi ích của các thành viên trong DN; đảm bảo hài hoà giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài. Phân phối lợi nhuận a. Công ty nhà nước Lợi nhuận thực hiện sau khi bù đắp lỗ năm trước và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối như sau + Chia lãi cho các thành viên góp vốn liên doanh liên kết theo nếu có; + Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế; + Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính; khi số dư quỹ bằng 25% vốn điều lệ thì không trích nữa; + Trích lập các quỹ đặc biệt từ lợi nhuận sau thuế theo tỷ lệ đã được nhà nước quy định đối với công ty đặc thù mà pháp luật quy định phải trích lập; + Số còn lại sau khi lập các quỹ quy định tại các điểm nêu trên khoản này được phân phối theo tỷ lệ giữa vốn nhà nước đau tư tại công ty và vốn công ty tự huy động bình quân trong năm. Vốn do công ty tự huy động do phát hành trái phiếu, tín phiếu, vay của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, công ty tự chịu trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi cho người cho vay theo cam kết, trừ các khoản vay có bảo lãnh của Chính phủ, Bộ Tài chính, các khoản vay được hỗ trợ lãi suất. Phan lợi nhuận được chia theo vốn nhà nước đau tư được dùng để tái đau tư bổ sung vốn nhà nước tại công ty nhà nước. Trường hợp không can thiết bổ sung vốn nhà nước tại công ty nhà nước, đại diện chủ sở hữu quyết định điều động về quỹ tập trung để đau tư vào các công ty khác. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập quĩ này. Lợi nhuận được chia theo vốn tự huy động được phân phối như sau + Trích tối thiểu 30% vào quỹ đau tư phát triển của công ty; + Trích tối đa 5% lập quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty. Mức trích một năm không vượt quá 500 triệu đồng đối với công ty có Hội đồng quản trị, 200 triệu đồng đối với công ty không có Hội đồng quản trị với điều kiện tỷ suất lợi nhuận thực hiện trước thuế trên vốn nhà nước tại công ty phải bằng hoặc lớn hơn tỷ suất lợi nhuận kế hoạch; + SỐ lợi nhuận còn lại được phân phối vào quĩ khen thưởng, phúc lợi của công ty. Mức trích vào mỗi quỹ do Hôi đồng quản trị hoặc Giám đỐc công ty không có Hôi đồng quản trị quyết định sau khi tham khảo ý kiến của Ban Chap hành Công đoàn công ty. b. Công ty TNHH MTV nhà nước sở hữu 100% vốn điều lê Lợi nhuận thực hiện sau khi bù đắp lỗ năm trước và nôp thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phỐi như sau + Quỹ khen thưởng, phúc lợi trích tỐi đa mỗi quỹ bang 10% lợi nhuận sau thuế sau khi trích lập quỹ dự phòng tài chính và quỹ đặc biệt nếu có; + Quỹ thưởng ban quản lý đieu hành trích tỐi đa 5%, mức cụ the do chủ sở hữu quyết định; + Quỹ đau tư phát trien tỐi thieu 65% lợi nhuận sau thuế sau khi trích lập quỹ dự phòng tài chính và quỹ đặc biệt nếu có. c. Đối với các loại hình doanh nghiệp khác Về cơ bản, việc phân phỐi lợi nhuận như sau ĐỐi với doanh nghiệp tư nhân Sau khi thực hiện nghĩa vụ đỐi với ngân sách Nhà nước, doanh nghiệp sẽ tiến hành trừ các chi phí bat hợp lệ đã chi ra trong kỳ, sỐ còn lại toàn quyen quyết định của chủ doanh nghiệp. ĐỐi với các loại hình Công ty Công ty cổ phan, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh Sau khi thực hiện nghĩa vụ đỐi với ngân sách Nhà nước và bù đắp các khoản chi phí đã chi ra trong kỳ, phan lợi nhuận sau thuế sẽ tiến hành phân phỐi theo đieu lệ của Cty và đại hôi cổ đông hàng năm, gồm + Trích lập quỹ dự trữ bắt buôc là 5%, sỐ dư quỹ này bang 10% vỐn đieu lệ của Công ty thì Công ty không trích nữa. + Trích lập các quỹ tích luỹ tái đau tư. + Chia cổ tức cho cổ đông, các thành viên góp vỐn. Như vậy, chính sách cổ tức quyết định mức phân phỐi cổ tức cho các cổ đông và phân phỐi lợi nhuận dự trữ. Nếu cổ tức cao cũng có nghĩa là lợi nhuận đe lại tái đau tư thap. Vì vậy, trong quá trình phân phỐi lợi nhuận phải xác lập tỷ lệ phân phỐi lợi nhuận hợp lý nham không ngừng nâng cao giá trị của doanh nghiệp. Tỷ lệ trích lập các quỹ do chủ tịch hôi đồng quản trị quyết định dựa trên đieu lệ hoạt đông của Công ty. 6. Biện pháp tăng lợi nhuận doanh thu Nâng cao chat lượng sản phẩm Thường xuyên thay đổi mẫu mã, hình thức đe phù hợp với thị hiếu khách hàng. Có các dịch vụ hỗ trợ trong bán hàng và sau bán hàng Có các hình thức khuyến mãi, chiết khau bán hàng, giảm giá hàng bán khi can thiết Thực hiện quảng cáo, tiếp thị … Giảm chi phí sản xuất Hạ giá thành sản phẩm. Tiết kiệm chi phí Tăng hiệu quả sử dụng vốn cố định, VLĐ nhằm giảm chi phí trong giá thành sản phẩm. 7. Các quỹ của doanh nghiệp dự phòng tài chính Bù đắp những tổn that, thiệt hại ve tài sản, công nợ không đòi được xảy ra trong quá trình kinh doanh; Bù đắp khoản lỗ của công ty theo quyết định của Hôi đồng quản trị hoặc đại diện chủ sở hữu. Quỹ đầu tư phát triển Quỹ này được dùng để bổ sung vốn đieu lệ cho công ty. Quỹ khen thưởng được Thưởng cuối năm hoặc thường kỳ trên cơ sở năng suat lao đông và thành tích công tác của mỗi cán bô, công nhân viên trong công ty; Thưởng đôt xuat cho những cá nhân, tập thể trong công ty; Thưởng cho những cá nhân và đơn vị ngoài công ty có đóng góp nhieu cho hoạt đông kinh doanh, công tác quản lý của công ty. phúc lợi Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa các công trình phúc lợi của công ty; Chi cho các hoạt đông phúc lợi công công của tập thể công nhân viên công ty, phúc lợi xã hôi; Góp môt phan vốn để đau tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành, hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng; Ngoài ra có thể sử dụng môt phan quỹ phúc lợi để trợ cap khó khăn đôt xuat cho những người lao đông kể cả trường hợp ve hưu, ve mat sức, lâm vào hoàn cảnh khó khăn, không nơi nương tựa, hoặc làm công tác từ thiện xã hôi. Quỹ thưởng Ban điều hành doanh nghiệp Được sử dụng để thưởng cho Hôi đồng quản trị, Ban Giám đốc doanh nghiệp. Mức thưởng do đại diện chủ sở hữu quyết định gắn với hiệu quả hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở đe nghị của Chủ tịch Hôi đồng quản trị hoặc Giám đốc doanh nghiệp đối với doanh nghiệp không có Hôi đồng quản trị. Doanh nghiệp chỉ được chi các quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ thưởng Ban quản lý đieu hành doanh nghiệp sau khi thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đen hạn phải trả. Đăng nhập
1. Khái niệmPhân phối lợi nhuận là phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp cho các bên cho nhà nước thơng qua đóng thuế thu nhập doanh nghiệp ,số còn lại doanh nghiệpnhằm để phân giác cho các bên góp vốn Lập các quỹ doanh nghiệp như-Quỹ dự phòng tài chính -Quỹ đầu tư phát triển -Quỹ khen thưởng phúc lợi2. Trình tự phân phối lợi nhuậnLợi nhuận phân phối cả năm là kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gồmLợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh,lợi nhuận từ hoạt động tàichính và lợi nhuận hoạt động khác. Việc phân phối và sử dụng lợi nhuận thuộc quyền chủ động của doanhnghiệp,nhưng phải tuân thủ những quy định hoặc hướng dẫn của nhà nước tùy theo chế độ tài chính của nhà nước quy định cho từng phần từng lĩnh vực kế toán để tiếnhành phân phối lợi nhuận. Thứ tự phân phối lợi nhuậnChuyển lỗ theo điều 20 của luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Trả lỗ tức cho các cổ đông,chia lãi cho các nhà đầu tư ,các bên góp đắp khoản lỗ của năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế. Trích quỹ dự phòng tài chính 10,số dư của quỹ này tối đa không được vượt quá25 vốn điều lệ. Trích lập các quỹ đặc biệt từ lợi nhuận sau thuế theo tỷ lệ đã được nhà nước quyđịnh với công ty đặc thù mà pháp luật quy định phải trích lập. Số còn lại sau khi trích lập và sử dụng theo trình tự trên được phân phối theo tỷ lệgiữa vốn nhà nước đầu tư tại công ty và vốn tự cơng ty huy động bình qn trong cơng ty tự huy động bình qn trong năm tính bằng tổng số dư vốn huyđộng cuối mỗi quý chia cho 4 quý Phần lợi nhuận được chia theo vốn nhà nước đầu tư được dùng để tái đầu tư bổsung vốn nhà nước tại công ty nhà nước Lợi nhuận được chia theo vốn tự huy động được phân phối như sauQuỹ đầu tư phát triểntrích từ tỷ lệ quy định là 30 trở lên không hạn chế mức tối tối đa 5 lập quỹ khen thưởng ban quản lý điều hành công ty mức trích một năm khơng khơng được q 500 triệu đồng đối với cơng ty có hội đồng quảntrị ,200 triệu đồngđối với cơng ty khơng có hội đồng quản trị , với điều kiện tỷTrang 18suất lợi nhuận trước thuế trên vốn nhà nước tại công ty phải bằng hoặc lớn hơn tỷ suất lợi nhuận kế còn lại sau khi trích các quỹ trên được lập quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi. toán chi tiết- Mở sổ theo dõi chi tiết việc phân phối lợi nhuận theo từng nội dung ,phân phốivà theo dõi chi tiết phân phối lợi nhuận năm trước, năm nay. toán tổng hợp TK sử dụngTK 421”Lợi nhuận chưa phân phối” phản ánh kết quả kinh doanhsau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân phối lợi nhuận hoặc sử lý lỗ của doanh nguyệp .- TK 421 có 2 TKcấp 2- TK4211Lợi nhuận chưa phân phối năm TK4212Lợi nhuận chuă phân phối năm cấu và nội dung phản ánh của -Số lỗ về hoạt động kinh doanh. - số lợi nhuận thực tế của hoạt độngKinh doanh của doanh nghiệp. -trích lập các quỹ. - số lợi nhuận cấp dưới nộp lên,số lỗCủa cấp dưới được cấp trên cấp. -Chia lợi nhuận cho các bên tham - xử lý các khoản lỗ về hoạt độngGia liên doanh,cổ tức cho các cổ đông kinh doanh. -bổ sung nguồn vốn kinh lợi nhuận cho cấp dưsố lỗ HĐKD chưa xử lý. Số dưsố lợi nhuận chưa phân phối Hoặc chưa sử pháp hạch toánTạm phân phối lợi nhuận năm 19911 4211 911 1b kc lỗ trong kỳ 1acuối kỳ kc lãi trong kỳ111,112,338 2Tạm chia liên doanh ,cổ tức411,414,415,431 3 tạm trích lập quỹ DN4211 42114a đầu năm tài chính sau,kc 4b đầu năm tài chính sau,kc Lợi nhuận chưa phân phối năm lợi nhuận chưa phân phối nămNày sang lợi nhuận chưa PP năm này sang lợi nhuận chưa phân trướcnếu lãi. Phối năm trướcnếu lỗKhi báo cáo quyết toán thuế năm trước đã được duyệt So sánh số lợi nhuận chính thức được phân phối và số lợi nhuận đã tạm phânphối năm trước để xử lý phần chênh hợp số tạm chia số được chiaTrang 20111,112,338… 4212 3chia thêm cho các bên góp vốn liên doanhsố thực tế chiasố tạm chia411,414,415,431… 4 trích thêm các quỹ DN số thực tế được tríchSố tạm trích. Trường hợp số tạm trích số được trích- Đối với doanh nghiệp cấp trên Số lợi nhuận phải thu của các doanh nghiệp cấp dưới hạch toán phụ TK 136 Có TK 421Số phải cấp doanh nghiệp cấp dưới để bù lỗ cho hoạt đơng kinh doanh Nợ TK 421Có TK 336 - Đối với doanh nghiệp cấp lợi nhuận doanh nghiệp phải nộp cho cấp trên. Nợ TK 421Có TK 336 Số phải thu từ doanh nghiệp cấp trên để bù lỗ cho HĐKDNợ TK 136 Có TK 421Trang 21SỔ CÁITên tài khoản Tiền mặtChứng từ ghi sổ Trích yếuTK đối ứngSố tiền SốHiệu NgàyNợ Có1 23 45 62222009 Bán cho cty Thanhbình 51160,500,000 60,500,000Thuế GTGT 333115,500,000 5,500,00001012009 Mua hàng hóa1561 50,000,00050,000,000Chi phí mua hàng 642214,000,000 14,000,000Trang 22I. Khái niệm
VP BIÊN HÒA Tầng 9, Cao ốc Sonadezi, Số 1, Đường 1, KCN Biên Hòa 1, P. An Bình, TP. Biên Hoà, Tỉnh Đồng Nai VP KCN CHÂU ĐỨC Đường Hội Bài - Châu Pha - Đá Bạc, Thôn Hữu Phước - Xã Suối Nghệ - Huyện Châu Đức, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
phân phối lợi nhuận